VIÊM MŨI DỊ ỨNG

VIÊM MŨI DỊ ỨNG

 

ĐỊNH NGHĨA:

VMDƯ là bệnh lý viêm niêm mạc mũi qua trung gian của kháng thể IgE (Type 1 – theo phân loại của Gell – Coombs) do tiếp xúc với dị nguyên đường hô hấp với tam chứng kinh điển trên lâm sàng: hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi.

Nguyên nhân: bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông vũ, bụi công nghiệp…

TRIỆU CHỨNG

Khai thác tiền sử dị ứng:

+Khởi phát, mức độ nặng, triệu chứng phối hợp, dị nguyên nghi ngờ…

+Tiền sử gia đình, bản thân: HPQ, mày đay, VKM, dị ứng thuốc, thứ ăn.

+Môi trường sống và làm việc: bụi, ẩm, lạnh…

+Tiền sử chấn thương

Triệu chứng lâm sàng

+Các triệu chứng cơ năng thường gặp: hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi, ho, khò khè, tắc ngạt mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, mệt mỏi

+Soi mũi: niêm mạc phù nề, nhợt nhạt, cuốn mũi phù nề, xung huyết, có nhiều dịch tiết trong nhày, có thể có lệch vẹo vách ngăn, polyp, phì đại cuốn mũi… Triệu chứng khác: VKM, chàm, nghe phổi có tiếng khò khè, thở rít…

+Các bệnh kết hợp: HPQ, VDDƯ, viêm xoang, VKM dị ứng, viêm tai giữa, tắc vòi Eustache.

Cận lâm sàng

-Soi dịch mũi: bạch cầu ái toan

-Test chẩn đoán nguyên nhân:

 +Test bì với dị nguyên nghi ngờ

+Test kích thích: nếu dương tính giúp xác định được nguyên nhân

+Các xét nghiệm in vitro nhằm phát hiện kháng thể dị ứng: IgE đặc  hiệu (chủ yếu với dị nguyên hô hấp).

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định cần dựa vào:

-Khai thác tiền sử và khám lâm sàng

-Dịch rửa mũi

-Test lẩy da với các dị nguyên

-Định lượng IgE đặc hiệu

-Test kích thích

2.chẩn đoán phân biệt

+Viêm mũi vận mạch: quanh năm, không rõ nguyên nhân, biểu hiện chủ yếu là ngạt mũi, cuốn mũi phù nề nhiều, xét nghiệm dị ứng âm tính, dịch mũi nhiều bạch cầu trung tính.

+Viêm mũi có hội chứng tăng bạch cầu ái toan: xét nghiệm dị ứng âm tính, nhiều bạch cầu ái toan trong dịch mũi, nhạy cảm với corticoid

+Viêm mũi do nhiễm khuẩn: nước mũi đặc, có thể có màu vàng, xanh, hạch ngoại biên và có thể có sốt. Xét nghiệm dịch mũi có nhiều bạch cầu đa nhân trung tính.

+Viêm mũi khác: do thuốc ngừa thai, aspirin, thuốc co mạch, cường giáp trạng; do hormone thai nghén; do gắng sức…

+Các bệnh tại mũi: Lệch vách ngăn, phì đại cuốn mũi, dị vật, khối u …

+Viêm/miễn dịch: Wegener’s, sarcoidosis, Lupus ban đỏ hệ thống, Sjogren’s

+Dò dịch não tủy

3.Phân loại viêm mũi dị ứng:

Thời gian xuất hiện trong năm:

-Theo mùa: dị nguyên là phấn hoa, nấm mốc…

-Quanh năm: dị nguyên là bụi nhà, gián, lông súc vật…

Theo ARIA 2010

Từng đợt

Triệu chứng:

+ ≤ 4 ngày/ tuần

+≤ 4 tuần liên tiếp

Dai dẳng

Triệu chứng:

+ 4 ngày /tuần và

+ > 4 tuần liên tiếp

Nhẹ

Gồm tất cả các yếu tố:

+ Ngủ bình thường

+ Không ảnh hưởng đến hoạt động, sinh hoạt hàng ngày

+Làm việc, học tập bình thường

+ Không triệu chứng khó chịu

Trung bình – nặng

Một hoặc nhiều yếu tố:

+ Ngủ không bình thường

+Ảnh hưởng đến hoạt động, sinh hoạt hàng ngày

+Cản trở làm việc, học tập

+Triệu chứng khó chịu

 

ĐIỀU TRỊ

1.Mục tiêu điều trị

-Cải thiện chất lượng cuộc sống

-Giảm nhanh triệu chứng, ngăn ngừa tái phát

-Thuốc điều trị phải an toàn

2.Nguyên tắc điều trị:

-Phân loại đúng mức độ bệnh

-Điều trị theo bậc

-Tránh tiếp xúc với dị nguyên

-Kiểm tra có hen kèm theo hay không, đặc biệt khi người bệnh bị nặng và/hoặc dai dẳng

-Thuốc kháng histamine H1 không gây buồn ngủ được ưu tiên hàng đầu:

-Thuốc co mạch, corticoid uống chỉ dùng trong đợt cấp và dùng ngắn ngày

-Corticoid xịt chỉ dùng ở bậc hai, dùng hàng ngày và chỉ ngừng sau khi hết triệu chứng ít nhất 1 tháng

-Kết hợp điều trị các bệnh đường hô hấp trên và dưới.

-Giáo dục người bệnh

3.Điều trị cụ thể

-Tránh tiếp xúc dị nguyên

-Dùng thuốc: Xịt mũi ± đường uống

-Kháng histamine H1:đường uống (Desloratadine người lớn và TE>12 tuổi :5mg/viên x1 viên/ ngày, Cetirizine 10mg/viên : Người lớn và TE>12 tuổi: 1viên/ ngày, Chlorpheniramine 4 mg/ viên : Người lớn và TE>12 tuổi: 1 viên/4-6 giờ. Tổng liều

-Kháng histamine H1 đường xịt tại chỗ : azelastin 137mcg/nhát xịt người lớn và TE >12 tuổi : 2 nhát/bên mũi x 2 lần/ ngày, 5-11 tuổi: 1 nhát/bên mũi x 2 lần/ ngày.

-Thuốc thông mũi, co mạch: naphazolin 0,05-0.1% hoặc oxymetazolin 0.05-0.1%, xylometazolin 0.05-0.1%, nhỏ 2-3 giọt hoặc xịt 1-2 nhát vào mỗi lỗ mũi. Ngày không quá 2 lần , dùng không quá 3 ngày.

-Corticoid xịt mũi : Beclomethasone (Becotide) Dạng xịt chứa 100mcg/ liều. Xịt ngày 4 liều, chia 2 lần

hoặc Budesonide dạng hít, xịt, liều 200mcg/ liều. dùng 2-4 liều/ ngày, chia 2 lần.

hoặc Flulicasone (Plixotide):Nang 5mg, khí dung ngày 2-4 nang, chia 2 lần

-Corticoid đường uống (prednison, methylprednisolone – chỉ dùng ngắn ngày, trong đợt cấp).

-Kháng leukotriene: montekulast 10mg/viên/ngày (người lớn), 4- 5mg/viên/ngày (trẻ em).

-Thuốc bảo vệ dưỡng bào: cromolyn (5.2 mg/nhát) x 1 nhát/bên mũi, 4- 6 lần/ ngày, thường kéo dài vài tuần, có thể dùng dự phòng trước khi tiếp xúc với dị nguyên

-Kháng cholinergic: Ipratropium (21 mcg/nhát) x 2 nhát/bên mũi, 2-3 lần/ngày, hít cải thiện được triệu chứng xổ mũi, ít tác dụng toàn thân.

-Giảm mẫn cảm đặc hiệu: Hiệu quả tốt với dị ứng phấn hoa theo mùa, thời gian ít nhất 3 năm. Tiêm dưới da hoặc nhỏ dưới lưỡi

Mô hình điều trị VMDƯ theo bậc của ARIA – WHO

 

Cromones xịt

Glucocorticosteroid xịt mũi

Thuốc co mạch/ kháng leukotriene/bảo vệ dưỡng bào/ kháng cholinergic

Thuốc kháng histamine

Phòng tránh dị nguyên

Liệu pháp miễn dịch

 

Nhẹ từng đợt

x

 

x

x

x

 

Nhẹ dai dẳng

 

x

x

x

x

 

TB – nặng từng đợt

 

x

x

x

x

 

TB – nặng dai dẳng

 

x

x

x

x

x

 

4.Điều trị VMDƯ cho đối tượng đặc biệt

-VMDƯ ở trẻ em:

Trên 4 tuổi: điều trị giống người lớn

-Trên 2 tuổi: Kháng histamin uống, xịt nước muối, corticoid xịt nếu triệu chứng nặng

-Phụ nữ có thai: có thể dùng phối hợp các phương pháp sau:

+Rửa mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý

+Kháng histamin: loratadin, certirizine

+Corticoid xịt tại chỗ: budesonide

+Corticoid uống

+Các thuốc co mạch

5.Theo dõi điều trị

-Thường đánh giá lại điều trị sau 2-4 tuần

-Nếu không đáp ứng: điều chỉnh lại phác đồ, tăng bậc

-Nếu đáp ứng: duy trì thuốc đang dùng

DỰ PHÒNG

-Tránh các yếu tố kích ứng

-Dùng thuốc theo đơn và khám theo hẹn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *