THAI TRỨNG

I.  THAI TRỨNG TOÀN PHẦN

1.1  Định nghĩa: toàn bộ các gai nhau đều thoái hóa thành các bọc trứng.

1.2  Chẩn đoán

–  Siêu âm: hình ảnh bão tuyết hay hình chùm nho.

–  Định lượng βhCG/ máu hay βhCG/nước tiểu: 1000 ^ 1 triệu mlU/ml.

–  Thấy mô trứng qua quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ TC ra.

–  Giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng toàn phần.

II.  THAI TRỨNG BÁN PHẦN

2.1 Định nghĩa: bên cạnh những bọc trứng còn có các mô nhau thai bình thường hoặc có cả phôi, thai nhi (thường chết, teo đét).

2.2. Chẩn đoán

–  Siêu âm: bánh nhau to hơn bình thường, có hình ảnh nang nước trong nhau thai, có túi thai, có thể có hoặc không có thai nhi.

–  Định lượng βhCG/ máu hay βhCG/nước tiểu: 100 – > 1 triệu mlU/ml.

–  Thấy mô trứng và nhau thai khi quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ TC ra.

–  Giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng bán phần.

III. NHỮNG YẾU TỐ TIÊN HƯỢNG CỦA THAI TRỨNG CÓ NGUY CƠ DIỄN BIẾN THÀNH U NGUYÊN BÀO NUÔI

Bảng điểm phân loại thai trứng có nguy cơ diễn tiến thành UNBN (WHO-1983)

 

0

1

2

4

Loại

Bán phần

Toàn phần

Lập lại

 

Kích thước TC so với tuổi thai (theo tháng)

=hay < 1

> 1

> 2

> 3

βhCG (IU/L)

< 50.000

> 50.000
< 100.000

> 100.000

> 1 triệu

Nang hoàng tuyến (cm)

 

< 6

> 6

> 10

Tuổi (năm)

 

< 20

> 40

> 50

Yếu tố kết hợp

Không có

> 1 yếu tố

   

–  Yếu tố kết hợp: nghén nhiều, tiền sản giật, cường giáp, rối loạn đông máu rải rác trong lòng mạch, tắc mạch do nguyên bào nuôi

–  Nếu số điểm < 4: nguy cơ thấp.

–  Nếu số điểm > 4: nguy cơ cao.

Chẩn đoán của thai trứng thường có nguy cơ kèm theo.

VD: thai trứng toàn phần nguy cơ cao, hay thai trứng bán phần nguy cơ thấp.

IV. ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị: Cần xử trí ngay sau khi đã có chẩn đoán bệnh.

4.1  Làm các xét nghiệm cần thiết

–  Huyết đồ, nhóm máu, Rh.

–  Chức năng gan, thận, tuyến giáp.

–  Điện giải.

–  X quang tim phổi thẳng.

–  Tổng phân tích nước tiểu.

4.2  Chuẩn bị người bệnh

–  Tư vấn tình trạng bệnh cho người bệnh và thân nhân: loại bệnh, phương pháp điều trị.

–  Khám chuyên khoa các bệnh đi kèm: Khám nội tiết nếu có cường giáp, khám tim mạch nếu có cao HA mãn …

–  Truyền máu: nếu có thiếu máu nặng.

–  Xét nghiệm tiền hóa trị 1 ngày trước hay vào ngày vô hóa chất.

4.3  Hút nạo buồng tử cung

–  Tiền mê hay gây tê cho người bệnh. Truyền tĩnh mạch Glucose 5% hay Lactat Ringer hay Natriclorua 9 %0.

–  Nếu cổ TC đóng, nong cổ TC đến số 8 – 12, hút thai trứng bằng ống Karman 1 van hay 2 van. Hút sạch buồng TC.

–  Sử dụng thuốc co hồi TC: Truyền TM dung dịch có pha Oxytocin.

–  Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm mô học (GPB): mô trứng, mô nhau.

–  Sử dụng kháng sinh: Doxycyclin 100mg 1 viên x 2 lần/ngày (5 ngày) hay Cephalexin 500mg 1 viên x 3 lần/ ngày (5 ngày)

–  Theo dõi sau hút nạo buồng TC: Tổng trạng, M, HA, co hồi TC, huyết âm đạo, đau bụng.

–  Nếu 3 ngày sau, khám lại thấy TC còn to do ứ dịch lòng TC nhiều hay còn mô trứng, nạo kiểm tra lại.

4.4  Cắt TC

–  Nếu bệnh nhân > 40 tuổi, đủ con, có chẩn đoán thai trứng nguy cơ cao.

–  Băng huyết hay không kiểm soát được tình trạng chảy máu nặng từ TC.

4.5  Hóa dự phòng với thai trứng nguy cơ cao: phác đồ đơn hóa trị, 1 đợt duy nhất.

a.  Methotrexate và Folinic Acid (MTX-FA)

–  Methotrexate 1,0 mg/kg cách mỗi ngày với 4 liều.

–  Folinic Acid (Leucovorin) 0,1 mg /kg. Leucovorin dùng 24 giờ sau mỗi liều Methotrexate.

–  Đây là phác đồ đơn hóa trị chuẩn, ít gây tác dụng phụ.

b.  Actinomycin D 1,25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi ngày trong 5 ngày. Dùng cho những người bệnh có men gan cao.

c.  Metrotrexate 0,4 mg/kg, tiêm bắp trong 5 ngày. Được sử dụng cho những người bệnh không có điều kiện ở BV dài ngày, thể trạng tốt, ít có khả năng có tác dụng phụ.

4.6  Điều kiện hóa trị: Không sử dụng hóa trị khi

– Nếu BC < 3000/mm3, BC đa nhân trung tính <1500/mm3, tiểu cầu < 100000/mm3.

–  Men gan: SGOT, SGPT > 100UI/L.

4.7  Các tác dụng phụ của hóa trị

–  Nhiễm độc về huyết học và tủy xương: Giảm BC, giảm 3 dòng, thiếu máu.

+ BC giảm: dùng thuốc nâng BC (Neupogen).

+ Truyền máu: HC lắng, tiểu cầu.

–  Nhiễm độc với đường tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm dạ dày, viêm ruột hoại tử.

+ Nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch, hay ăn thức ăn lỏng nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày.

+ Kháng sinh, Vitamin.

+ Truyền dịch và bù điện giải nếu cần

–  Nhiễm độc với da: rụng tóc và tăng dị ứng mẫn cảm.

+ Sử dụng kháng Histamin và Corticoid nếu có dị ứng.

–  Nhiễm độc với gan: Tăng men gan.

+ Ngưng hóa trị nếu men gan tăng > 100.

+ Thuốc bảo vệ tế bào gan: Fortec.

4.8  Theo dõi sau điều trị tại viện

–  βhCG/máu mỗi 2 tuần, cho đến khi βhCG/máu < 5mIU/ml 3 lần.

–  Sự co hồi TC, kích thước nang hoàng tuyến.

–  Tình trạng ra huyết âm đạo, kinh nguyệt.

4.9  Tiêu chuẩn xuất viện

–  βhCG/máu < 5mIU/ml 3 lần.

–  TC + 2 PP bình thường.

–  Không xuất hiện di căn.

4.10  Các biện pháp tránh thai sử dụng trong thời gian theo dõi sau thai trứng 

–  Thuốc viên tránh thai uống dạng phối hợp nếu không có chống chỉ định sử dụng thuốc.

–  Bao cao su.

–  Triệt sản.

4.11  Theo dõi sau khi xuất viện và vấn đề có thai lại sau điều trị thai trứng

–  βhCG/máu một tháng một lần trong 6 tháng, sau đó 2 tháng một lần trong 6 tháng tiếp theo, và 3 tháng một lần trong vòng 12 tháng.

–  Thời gian theo dõi tối thiểu với thai trứng nguy cơ thấp là 6 tháng và thai trứng nguy cơ cao là 12 tháng.

–  Sau thời gian theo dõi, người bệnh được có thai trở lại. Khi có dấu hiệu mang thai, cần đi khám thai ngay, chú ý vấn đề theo siêu âm và βhCG/máu đề phòng bị thai trứng lập lại.

Phác đồ 1: Nguyên tắc xử trí Thai trứng

Nguyên tắc xử trí Thai trứng

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *