BUỒNG TRỨNG ĐA NANG (PCOS)

BUỒNG TRỨNG ĐA NANG (PCOS)

 

ĐẠI CƯƠNG

PCOS là một trong các rối loạn nội tiết phổ biến nhất, ảnh hưởng đến 5-10 % phụ nữ đang độ tuổi sinh sản.

Đặc trưng của bệnh là tình trạng không rụng trứng mạn tính (vô kinh, kinh thưa) và tăng hoạt tính androgen (tăng sản xuất hormon sinh dục nam ở nữ)

TRIỆU CHỨNG

1. Đặc trưng của PCOS:

-Tăng hoạt tính androgen :Trứng cá, rậm lông , rụng tóc

– Kháng insulin: ↑ insulin huyết, đáitháo đường typ 2

– Rối loạn chu kì kinh nguyệt: Không rụng trứng => kinh nguyệt ít và mất kinh, vô sinh

– Các vấn đề trên tinh thần: Lo âu, trầm cảm

– Béo phì

2. Nguy cơ lâu dài

– Giảm dung nạp glucose – tiểu đường

– Rối loạn chuyển hóa và nguy cơ tim mạch:

+ Béo phì

+ Rối loạn lipid máu: ↑TG> 150mg/ml, ↑LDL, ↓HDL < 50 mg/dl => xơ vữa động mạch

+ Tăng huyết áp (phụ nữ sau mãn kinh nguy cơ này gấp 2 lần người bình thường)

– Ngưng thở khi ngủ

– Tăng sinh niêm mạc tử cung và ung thư

CHẨN ĐOÁN

NIH

 

Rotterdam

AE & PCOS society

Cả 2 thông số sau:

+Trứng ko rụng

+Dấu hiệu lâm sàng/ kết quả sinhhóa của việc tăng androgen

 

≥ 2 thông số sau

+Trứng ko rụng

+Dấu hiệu lâm sàng/ sinh hóa của việc tăng androgen +Buồng trứng đa nang trên siêu âm

+Tăng androgen: rậm lông, tăng androgen máu

+Rối loạn chức năng buồng trứng: trứng ko rụng và/hoặc buồng trứng đa nang trên siêu âm

 

ĐIỀU TRỊ

1.Mục tiêu điều trị

– Duy trì lớp nội mạc bình thường

– Ức chế td của androgen trên mô đích

– Giảm kháng insulin

– Giảm cân, ngăn chặn các biến chứng lâu dài

– Tăng khả năng rụng trứng và cải thiện chức năng sinh sản

2. Điều trị cụ thể

Biện pháp không dùng thuốc kết hợp với biện pháp dùng thuốc. Tác dụng của 2 biện pháp này chậm : 3-9 tháng

2.1. Thuốc tránh thai

– Chỉ định:

+ Điều hòa chu kì kinh nguyệt, ↓ rậm lông & trứng cá

+ Đặc biệt với bệnh nhân có nhu cầu tránh thai

-Thuốc tránh thai phối hợp:

+Điều hòa chu kì kinh nguyệt, ↓ rậm lông & trứng cá

+ 1 viên uống hàng ngày/21 ngày => nghỉ 7 ngày => vỉmới

-Progestin (medroxyprogesteron)

+Điều hòa chu kì kinh nguyệt

+ 5- 10 mg/ngày trong 10-14 ngày , 1-2 tháng điều trị1 lần

2.2. Thuốc tăng nhạy cảm Insulin

-Giảm triệu chứng kháng insulin, tăng tần suất rụng trứng, điều hòa chu kì kinh nguyệt, tăng đáp ứng rụng trứng sau khi kích thích buồng trứng , giảm rậm lông, trứng cá

– Thuốc tác dụng tốt/ cải thiện nguy cơ tim mạch ( tình trạng kháng insulin, béo phì)

– Cải thiện tình trạng rụng trứng > 6 tháng điều trị, tác dụng tốt hơn clomiphen giảm nguy cơ sinh đôi, sinh ba

-Biguanid(metformin): 500mg/ngày x3 lần/ngày (1.5 – 2.5 g/ngày , chia nhiều lần)

Thiazolidinedion(pioglitazon và rosiglitazon)

+ Pioglitazon: 45 mg/ngày , uốnghàng ngày

+ Rosiglitazon: 4 mg x 2 lần/ngày

2.3 Các lựa chọn điều trị khác.

– Kháng androgen (spironolacton)

+ Giảm rậm lông & trứng cá

+ 50 -100mg x 2 lần/ngày

-Kháng estrogen (clomiphen citrate)

+ Gây rụng trứng

+ 50 -100 mg/ngày x 5 ngày

2.4 các biện pháp không dùng thuốc

– Giảm cân, ăn kiêng, tập thể dục

– Tránh hoặc giảm ăn những loại thực phẩm sau:

+ thực phẩm nhiều đường: bánh , kẹo, nước ngọt, đường trắng…

+ café, rượu bia

+ mỡ động vật

+ Các sản phẩm từ sữa

+ thịt đỏ (do ảnh hưởng tới hệ thống hormon)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *